PHÂN LOẠI BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN MÃN TÍNH

Ho khạc lâu ngày là một trong những dấu hiệu của bệnh viêm phế quản mạn tính. Bệnh chủ yếu do tổn thương niêm mạc phế quản hoặc nhiễm khuẩn đường hô hấp trên do xâm nhập của vi khuẩn và sự suy giảm khả năng đề kháng của cơ thể.

Bệnh thường gặp ở những người hút thuốc lá và sống trong môi trường ô nhiễm, thường xuyên hít khói bụi vì đây là các yếu tố thuận lợi thúc đẩy quá trình mắc bệnh.

Bệnh tiến triển với những đợt nhiễm khuẩn ngày càng nhiều và kéo dài. Nếu không chữa trị tốt, phế quản và các tiểu phế quản lâu ngày sẽ bị xơ cứng, tắc nghẽn, đường dẫn không khí vào phế nang bị cản trở. Nghiêm trọng hơn, viêm phế quản mạn tính có thể dẫn đến bệnh tâm phế mãn hoặc nhiều bệnh khác . Bệnh viêm phế quản được chia làm 3 loai như sau đây :

Viêm phế quản mãn tính chia làm 3 loại

Viêm phế quản mạn tính đơn thuần: chỉ ho và khạc đờm, chưa có rối loạn thông khí phổi Có thể điều trị khỏi. 

Viêm phế quản mạn tính tắc nghẽn: triệu chứng chính là khó thở, do tắc nghẽn lan rộng và thường xuyên của phế quản. Còn gọi là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ( COPD : Chronic Obstructive Pulmonary Disease ). 
phân loại bệnh viêm phế quản mãn tính

Viêm phế quản mạn tính nhầy mủ: (Brochit chronic mucopurulence ) ho và khạc đờm nhầy từng đợt kịch phát hoặc liên tục. 

Nguyên nhân bệnh viêm phế quản mãn tính :

Hút thuốc lá, thuốc lào: 88% số người nghiện hút thuốc bị viêm phế quản mạn tính. Khói thuốc lá làm giảm vận động tế bào có lông của niêm mạc phế quản, ức chế chức năng đại thực bào phế nang, làm phì đại và quá sản các tuyến tiết nhầy, làm bạch cầu đa nhân giải phóng men tiêu Protein. Khói thuốc lá còn làm co thắt cơ trơn phế quản.

 Bụi ô nhiễm: SO2, NO2. Bụi công nghiệp, khí hậu ẩm ướt, lạnh.

Nhiễm khuẩn:  vi khuẩn, virut, những ổ viêm nhiễm ở đường hô hấp trên và viêm phế quản cấp là cơ sở thuận lợi cho viêm phế quản mạn tính phát triển.

 Cơ địa và di truyền: dị ứng, người có nhóm máu A dễ bị viêm phế quản mạn tính, Thiếu hụt IgA  , hội chứng rối loạn vận động rung mao tiên phát, giảm a1Antitripsin.

Yếu tố xã hội: cuộc sống nghèo nàn, lạc hậu.

Cơ chế bệnh sinh chủ yếu do:

 Biến đổi chất gian bào.

Mất cân bằng giữa Protêaza và kháng Proteaza.

Mất cân bằng giữa hệ thống chống oxy hoá và chất oxy hoá

Triệu chứng bệnh viêm phế quản :

Triệu chứng thay đổi khác nhau tùy từng giai đoạn :

Mới bắt đầu là ho và khạc đờm: Ho xảy ra nhiều trong một năm, từng đợt, dễ xuất hiện khi trời lạnh hoặc thay đổi thời tiết, có thể ho khan nhưng thường ho có đờm màu trắng và có bọt. Khi ho lâu ngày, đờm đặc hơn, màu vàng và có mủ, khối lượng đờm hằng ngày ít nhất 5-10ml (đầy một đáy bao diêm) về sau tăng nhiều hơn. Khi tiến triển lâu ngày, thêm biến chứng giãn phế quản hoặc apxe hoá, khối lượng đờm có thể hàng chén. Các đợt ho đờm thường xảy ra lặp đi lặp lại, ban đầu 4-5 lần một năm, mỗi lần 10-15 ngày, về sau thường xuyên và kéo dài hơn.

Khó thở là một triệu chứng quan trọng, xảy ra ở giai đoạn muộn hơn. Lúc đầu chỉ là cảm giác "trống hơi" nặng nề như bị đè nén trong ngực, dần dần bệnh nhân cảm thấy thiếu không khí thực sự.

 Ngoài ra còn có một số triệu chứng khác, tuy không thường xuyên như gầy sút, xanh xao, buồn ngủ lơ mơ suốt ngày, tim đập nhanh...

Cách phòng và điều trị bệnh viêm phế quả mãn tính :

Bỏ hút thuốc, uống rượu, hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây ô nhiễm không khí như khói, bụi, hơi độc ở nơi ở và làm việc. 

Mùa lạnh cần giữ ấm ngực, mũi, họng, ngăn chặn các đợt cảm cúm.

Thường xuyên tập thở, hít vào và thở ra để thông khí. Phương pháp thở bụng, thở bằng cơ hoành mang lại nhiều lợi ích, làm tăng khối lượng khí đưa vào, mở rộng diện tích trao đổi khí và máu trong phổi. 

Luyện thở ở tư thế nằm, thở ra dài cho cả bụng và ngực lép xuống, sau đó hít vào sâu để cả ngực và bụng phình lên. Để đờm dễ thông thoát nên nằm đầu hơi dốc (15o), nâng cao hai chân. Năng thay đổi tư thế nghiêng trái, nghiêng phải.Nếu phát hiện những ô nhiễm khuẩn đường hô hấp trên 

Share on Google Plus
    Blogger Comment
    Facebook Comment

0 comments:

Post a Comment